Quỳnh Nhai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một huyện: "Quỳnh Nhai" là tên một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Sơn La, Việt Nam.
- Tên một mỏ than: "Quỳnh Nhai" cũng dùng để chỉ một mỏ than nổi tiếng nằm trên địa bàn huyện này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Huyện Quỳnh Nhai có địa hình chủ yếu là núi thấp.
- Mỏ than Quỳnh Nhai được phát hiện từ đầu thế kỷ 20.
- Đường liên tỉnh Sơn La - Lai Châu chạy qua Quỳnh Nhai.
Các cách sử dụng nâng cao
- "châu Quỳnh Nhai": tên gọi hành chính cũ trong lịch sử.
- Trước đây, vùng đất này là châu Quỳnh Nhai, thuộc phủ An Tây.
Biến thể và từ gần giống
- Huyện Quỳnh Nhai: cách gọi đầy đủ, chính thức.
- Mỏ than Quỳnh Nhai: cụm từ chỉ địa điểm khai thác than đá.
Từ đồng nghĩa
- Đơn vị hành chính cấp huyện: (khi nói về chức năng hành chính).
- Địa phương: (khi nói chung về vùng đất).
Thông tin bổ sung
- Vị trí: Huyện nằm ở phía tây bắc tỉnh Sơn La.
- Diện tích: 796 km².
- Dân cư: Đa dân tộc, gồm Thái, Mường, Dao, Tày, Kinh.
- Địa hình: Chủ yếu là núi thấp, có đỉnh Khao Pum (1823m).
- Lịch sử hành chính: Từng là châu Quỳnh Nhai thuộc phủ An Tây, trấn Hưng Hóa, sau được đổi thành huyện.
- Mỏ than ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La được phát hiện vào đầu thế kỷ 20. Khai thác dùng phương pháp hầm lò
- (huyện) Huyện ở phía tây bắc tỉnh Sơn La. Diện tích 796km2. Số dân 325.000 (1997), gồm các dân tộc: Thái, Mường, Dao, Tày, Kinh. Địa hình phần lớn là núi thấp đỉnh Khao Pum (1823m), ở phía tây có các mỏ than Quỳnh Nhai. Đường liên tỉnh Sơn La-Lai Châu chạy qua huyện. Trước đây đã là châu Quỳnh Nhai, phủ An Tây, trấn Hưng Hoá, đuợc đổi thành huyện gồm 7 xã